Trang chủ Bệnh Khác Thuốc Tinidazol có tác dụng gì và cách sử dụng

Thuốc Tinidazol có tác dụng gì và cách sử dụng

Tinidazol là thuốc thường được dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Tinidazol có tác dụng gì, liều lượng và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi sử dụng qua bài viết sau nhé!

>> Xem thêm: Thuốc Clorpheniramin 4mg có tác dụng gì và cách sử dụng

Hình ảnh thuốc Tinidazole

Tác dụng của thuốc Tinidazol

Tinidazol hay Tinidazole là một loại thuốc kháng sinh chống vi khuẩn trong cơ thể, được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn khí như viêm lợi, nhiễm khuẩn trong tiểu khung, viêm phúc mạc, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm đại tràng do kháng sinh, loét chân và loét do nằm lâu, viêm âm đạo vi khuẩn viêm âm đạo do Trichomonas, bệnh lỵ amip cư trú tại ruột và gan, bệnh giardia.

Tinidazol chỉ dùng điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn và sinh vật đơn bào. Thuốc sẽ không hiệu quả đối với những bệnh nhân nhiễm trùng do virus. Việc sử dụng khi không cần thiết hoặc lạm dụng sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc.

Thành phần của Tinidazol

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

+ Tinidazol…………………………………500 mg

+ Tá dược vừa đủ………………………….1 viên

Thuốc Tinidazole được bào chế dưới dạng viên uống và hỗn dịch tiêm tĩnh mạch phù hợp với từng trường hợp bệnh. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ và vật nuôi.

Dược động học thuốc Tinidazol

Thuốc Tinidazol sẽ được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Sau khi uống thuốc được 2 giờ với lượng thuốc là 2g Tinidazole thì nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 45 – 51 mcg/ml và trong 24 giờ sau đó giảm dần cho đến 11 – 1 mcg/ml. Nếu tiêm tĩnh mạch, dùng 800 mg và 1,6g Tinidazole trong vòng 10 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 14 – 21 mcg/ml với liều 800 mg và 32 mcg/ml với liều 1,6g, nồng độ trong huyết tương giảm dần sau 24 giờ.

Thời gian bán thải của thuốc Tinidazole trong huyết tương vào khoảng 12 – 14 giờ. Sau khi vào cơ thể, thuốc được phân bố rộng rãi trong tất cả  các mô, đi qua hàng rào máu và đạt nồng độ hữu hiệu trên lâm sàng, gắn với proetein huyết tương khoảng 12%.

Sau khi tác dụng vào các mô trên cơ thể, thuốc được đào thải qua gan và thận, qua đường tiêu hóa trong vòng 5 ngày. Khoảng 60% thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa và khoảng 12% được thải trừ qua phân.

Chỉ định thuốc Tinidazole

Thuốc Tinidazol thường được phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí như:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu.
  • Viêm loét lợi cấp.
  • Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia.
  • Nhiễm amip ruột.
  • Amip cư trú ở gan.

Liều lượng và cách sử dụng Tinidazol

Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn:

– Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên trước phẫu thuật 12 giờ.

– Ðiều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn ngày đầu uống 4 viên, sau đó uống 2 viên x 1 lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày. Thường điều trị trong 5 – 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trí có khó khăn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.

–Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên, một lần.

–Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Ðiều trị hai ngày liên tục với liều 4 viên mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 8 viên) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.

– Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu:

  • Người lớn: Liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Ðồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng).
  • Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 70 mg/kg thể trọng, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

– Nhiễm Giardia:

  • Người lớn: Liều duy nhất 4 viên, uống một lần.
  • Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 75 mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

– Nhiễm amip ở ruột:

  • Người lớn: liều 4 viên, uống mỗi ngày một lần, trong 2 – 3 ngày.
  • Trẻ em: dùng một liều duy nhất 50 – 60 mg/kg thể trọng mỗi ngày, uống 3 ngày liên tiếp.

– Amip gan:

  • Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 – 12 g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Ban đầu cho uống 1,5 – 2 g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Ðôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.
  • Trẻ em: 50 – 60 mg/kg/ngày, uống một lần, trong 5 ngày liên tiếp.

Chống chỉ định Tinidazol trong các trường hp

– Mẫn cảm với Tinidazol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc

– Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

– Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú.

– Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Những tác dụng phụ của thuốc

Thuốc Tinidazole có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:buồn nôn, chán ăn, buồn ngủ bất thường, trầm cảm nhẹ, chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy, lưỡi có mùi kim loại,…. Nếu gặp phải bất kì tác dụng phụ nào của thuốc thì người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để có phương án điều chỉnh phù hợp.

Dùng Tinidazol cần lưu ý những gì?

Không uống rượu trong giai đoạn điều trị bằng Tinidazol và tối thiểu là 3 ngày sau khi kết thúc điều trị. Nếu sử dụng rượu khi này bạn có thể sẽ gặp phải những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tim đập nhanh, đổ mồ hôi.

Lạm dụng thuốc Tinidazole có thể đi kèm các triệu chứng rối loạn thần kinh ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, ảnh hưởng và đe dọa tính mạng trong trường hợp cơ địa quá yếu hoặc mẫn cảm.

Thuốc Tinidazol dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa rõ ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tinidazol trong sữa. Chính vì vậy không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú sau ít nhất 3 ngày ngừng sử dụng thuốc.

Trên đây là các thông tin cơ bản về thuốc Tinidazole. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý uống thuốc mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Tinidazol có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

Bình luận
Thuốc Tinidazol có tác dụng gì và cách sử dụng
5 (100%) 1 vote
Đọc tiếp
Xem thêm bởi Dr. Cachtribenh
Xem thêm trong Bệnh Khác

Có thể bạn quan tâm

Nhụy hoa nghệ tây – Saffron có tác dụng gì và giá bao nhiêu?

Nhụy hoa nghệ tây hay Saffron là một trong những loại gia vị đắt nhất thế giới.…