Cachtribenh.com - Feed https://cachtribenh.com Mon, 22 Oct 2018 04:46:13 +0000 en-US https://wordpress.org/?v=4.9.8 Thuốc Tanganil có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng https://cachtribenh.com/thuoc-tanganil-4483 Mon, 22 Oct 2018 04:46:13 +0000 https://cachtribenh.com/?p=4483

Thuốc Tanganil là giải pháp thường được sử dụng trong điều trị hoa mắt, chóng mặt, rối loạn tiền đình. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Tanganil có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Tanganil

Thông tin và thành phần của Tanganil

Tanganil là loại dược phẩm nằm trong nhóm thuốc thần kinh, có khả năng điều trị các cơn chóng mặt do nhiều nguyên nhân nguyên nhân với. Thuốc có các dạng và hàm lượng: 500mg dạng viên nén và 500mg/5ml dạng ống tiêm.

Tác dụng của thuốc Tanganil

Thuốc Tanganil thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

− Chóng mặt do tăng huyết áp, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt phản xạ, chóng mặt đi kèm nhức đầu hoặc nhức nửa đầu, chóng mặt do ngộ độc hoặc do sử dụng thuốc;

− Thời tiết thay đổi gây đau đầu chóng mặt, kèm buồn nôn và hoa mắt;

− Chóng mặt do bệnh rối loạn tiền đình kéo dài

− Chóng mặt do thiểu năng tuần hoàn máu não, do làm việc và học tập căng thẳng, suy nghĩ nhiều…

Liều lượng và cách sử dụng Tanganil

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Liều tham khảo:

Người lớn:

− Với đường tiêm tĩnh mạch: Liều thường dùng là 2 ống/ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 4 ống/ngày tùy theo diễn biến của bệnh và theo chỉ định của bác sĩ;

− Với đường uống: Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần, nên dùng vào bữa ăn.

Trẻ em 6 – 12 tuổi:

− Đường uống: sử dụng 1 viên Tanganil (Acetylleucin) 2 lần/ngày.

Lưu ýTất cả những thông tin về cách sử dụng Tanganil chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Tanganil trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với với acetylleucin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị suy gan và suy thận nặng

– Bà mẹ đang mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

− Tanganil không tốt cho gan, thận và dạ dày. Do đó, bạn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

− Có thể kết hợp tanganil với Piragink để hiệu quả tốt hơn và ít tác dụng phụ. Chỉ nên sử dụng tanganil trong vòng 5-7 ngày, sau đó nên uống piragink đều đặn.

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Tanganil bạn có thể gặp phải bao gồm dị ứng da như phát ban, nổi mề đay.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Tanganil dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại chưa có đầy đủ nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc tiêm Tanganil với phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy tốt nhất không nên sử dụng thuốc, trừ trường hợp cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Tanganil giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Tanganil 500mg có giá 163.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên.

Trên đây là các thông tin về thuốc Tanganil. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Tanganil có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>

Thuốc Tanganil là giải pháp thường được sử dụng trong điều trị hoa mắt, chóng mặt, rối loạn tiền đình. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Tanganil có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Tanganil

Thông tin và thành phần của Tanganil

Tanganil là loại dược phẩm nằm trong nhóm thuốc thần kinh, có khả năng điều trị các cơn chóng mặt do nhiều nguyên nhân nguyên nhân với. Thuốc có các dạng và hàm lượng: 500mg dạng viên nén và 500mg/5ml dạng ống tiêm.

Tác dụng của thuốc Tanganil

Thuốc Tanganil thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

− Chóng mặt do tăng huyết áp, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt phản xạ, chóng mặt đi kèm nhức đầu hoặc nhức nửa đầu, chóng mặt do ngộ độc hoặc do sử dụng thuốc;

− Thời tiết thay đổi gây đau đầu chóng mặt, kèm buồn nôn và hoa mắt;

− Chóng mặt do bệnh rối loạn tiền đình kéo dài

− Chóng mặt do thiểu năng tuần hoàn máu não, do làm việc và học tập căng thẳng, suy nghĩ nhiều…

Liều lượng và cách sử dụng Tanganil

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Liều tham khảo:

Người lớn:

− Với đường tiêm tĩnh mạch: Liều thường dùng là 2 ống/ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 4 ống/ngày tùy theo diễn biến của bệnh và theo chỉ định của bác sĩ;

− Với đường uống: Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần, nên dùng vào bữa ăn.

Trẻ em 6 – 12 tuổi:

− Đường uống: sử dụng 1 viên Tanganil (Acetylleucin) 2 lần/ngày.

Lưu ýTất cả những thông tin về cách sử dụng Tanganil chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Tanganil trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với với acetylleucin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị suy gan và suy thận nặng

– Bà mẹ đang mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

− Tanganil không tốt cho gan, thận và dạ dày. Do đó, bạn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

− Có thể kết hợp tanganil với Piragink để hiệu quả tốt hơn và ít tác dụng phụ. Chỉ nên sử dụng tanganil trong vòng 5-7 ngày, sau đó nên uống piragink đều đặn.

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Tanganil bạn có thể gặp phải bao gồm dị ứng da như phát ban, nổi mề đay.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Tanganil dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại chưa có đầy đủ nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc tiêm Tanganil với phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy tốt nhất không nên sử dụng thuốc, trừ trường hợp cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Tanganil giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Tanganil 500mg có giá 163.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên.

Trên đây là các thông tin về thuốc Tanganil. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Tanganil có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>
Thuốc Diclofenac có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng https://cachtribenh.com/thuoc-diclofenac-4479 Mon, 22 Oct 2018 01:42:56 +0000 https://cachtribenh.com/?p=4479

Thuốc Diclofenac là giải pháp thường được sử dụng trong việc giảm đau, chống viêm, điều trị các bệnh về khớp và cột sống. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Diclofenac có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Diclofenac

Thông tin và thành phần của Diclofenac

Diclofenac là thuốc chống viêm, giảm đau không steroid, được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Thuốc Diclofenac có các dạng và hàm lượng bao gồm:

  • Viên nén: 25 mg; 50 mg; 100 mg.
  • Ống tiêm: 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.
  • Viên đạn: 25 mg; 100 mg.
  • Thuốc nước nhỏ mắt: 0,01%.
  • Thuốc gel để xoa ngoài 10 mg/g.

Thành phần:

− Diclofenac natri

− Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Povidone, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Methacrylic acid copolymer, Màu sunset yellow, Màu Tartrazine, Talc, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%......................................... vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc Diclofenac

Thuốc Diclofenac thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

– Điều trị dài hạn các triệu chứng như: thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính, đau dây thần kinh liên sườn, đau khớp ngón tay, đặc biệt là viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp đốt sống, …
– Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính: tai– mũi– họng, sản phụ khoa, đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, viêm bao hoạt dịch, các cơn đau quặn thận và mật…

Liều lượng và cách sử dụng Diclofenac

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Liều tham khảo:

Cho người lớn

Viêm xương khp:

  • Diclofenac 50mg, uống 2-3 lần một ngày hoặc diclofenac 75mg, uống 2 lần một ngày.
  • Liều lớn hơn 150mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị viêm xương khớp
    Diclofenac phóng thích kéo dài: 100mg uống mỗi ngày một lần.

− Viêm cột sống dính khớp

  • Natri diclofenac: 25mg uống 4 lần một ngày. Có thể dùng thêm 25mg trước khi đi ngủ nếu cần thiế

Đau bụng kinh

  • Kali diclofenac: 50mg uống 3 lần một ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100mg và 50mg sau đó sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35mg uống 3 lần một ngày.

− Giảm đau

  • Kali diclofenac: 50mg uống 3 lần một ngày.Ở một số bệnh nhân liều khởi đầu 100 mg kali diclofenac, tiếp theo liều 50 mg, sẽ có tác dụng tốt hơ Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày nên thường không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25 mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35 mg uống 3 lần một ngày.

− Viêm khớp dạng thấp

  • Diclofenac 50mg, uống 3-4 lần một ngày hoặc diclofenac 75 mg, uống hai lần một ngày.
  • Diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều lớn hơn 225 mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị.

Đau nửa đầu

  • Kali diclofenac dạng túi dung dịch uống: trộn một túi (50 mg) với 30 mg đến 60 mg (30 – 60 mL) nước trong ly và uống ngay.

Cho trẻ em

  • Trẻ em: 2-3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: 200mg mỗi ngày.

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng Diclofenac chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Diclofenac trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân loét dạ dày.

– Người bị hen hay co thắt phế quản.

– Suy gan nặng, suy thận nặng, bệnh tim mạch.

– Người bệnh cơ địa xuất huyết.

Thận trọng khi sử dụng

– Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tiền sử loét dạ dày, viêm loét kết tràng. Nếu xảy ra loét hay xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng Diclofenac cần phải ngưng thuốc.

– Bệnh nhân rối loạn huyết học, hen suyễn, tiền sử mẫn cảm với Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, huyết áp cao, suy chức năng thận, gan, tim, người cao tuổi.

− Thận trọng với người đang sử dụng thuốc lợi tiểu.

– Nếu bệnh nhân được chỉ định điều trị kéo dài bằng Diclofenac thì cần phải kiểm tra chức năng của gan.

– Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác trước khi dùng Diclofenac.

− Thận trọng khi sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc.

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Diclofenac bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Thường gặp: nhức đầu, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ù tai, tăng transaminase, ...
  • Hiếm gặp: co thắt phế quản ở người bị hen, buồn ngủ, ngủ gật, nổi mề đay, ...

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Diclofenac dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

− Thành phần trong thuốc Diclofenac có thể gây hại cho thai nhi vì thế thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra.

− Chưa có nghiên cứu rõ ràng về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Vì vậy mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Diclofenac giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Diclofenac 25mg (CTDP Trường Thọ) hộp 10 vỉ x 10 viên có giá 25.000 VNĐ.
  • Diclofenac stada 50mg hộp 5 vỉ x 10 viên có giá: 20.000 VNĐ.
  • Diclofenac 50mg (Quapharco) hộp 10 vỉ x 10 viên giá: 12.000 VNĐ
  • Diclofenac 50mg (Trường Thọ) hộp 5 vỉ x 10 viên giá: 12.000 VNĐ
  • Diclofenac 75mg (CTDP Tipharco) hộp 10 vỉ x 10 viên có giá khoảng 24.000 VNĐ.

Trên đây là các thông tin về thuốc Diclofenac. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Diclofenac có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>

Thuốc Diclofenac là giải pháp thường được sử dụng trong việc giảm đau, chống viêm, điều trị các bệnh về khớp và cột sống. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Diclofenac có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Diclofenac

Thông tin và thành phần của Diclofenac

Diclofenac là thuốc chống viêm, giảm đau không steroid, được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Thuốc Diclofenac có các dạng và hàm lượng bao gồm:

  • Viên nén: 25 mg; 50 mg; 100 mg.
  • Ống tiêm: 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.
  • Viên đạn: 25 mg; 100 mg.
  • Thuốc nước nhỏ mắt: 0,01%.
  • Thuốc gel để xoa ngoài 10 mg/g.

Thành phần:

− Diclofenac natri

− Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Povidone, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Methacrylic acid copolymer, Màu sunset yellow, Màu Tartrazine, Talc, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%......................................... vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc Diclofenac

Thuốc Diclofenac thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

– Điều trị dài hạn các triệu chứng như: thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính, đau dây thần kinh liên sườn, đau khớp ngón tay, đặc biệt là viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp đốt sống, …
– Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính: tai– mũi– họng, sản phụ khoa, đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, viêm bao hoạt dịch, các cơn đau quặn thận và mật…

Liều lượng và cách sử dụng Diclofenac

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Liều tham khảo:

Cho người lớn

Viêm xương khp:

  • Diclofenac 50mg, uống 2-3 lần một ngày hoặc diclofenac 75mg, uống 2 lần một ngày.
  • Liều lớn hơn 150mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị viêm xương khớp
    Diclofenac phóng thích kéo dài: 100mg uống mỗi ngày một lần.

− Viêm cột sống dính khớp

  • Natri diclofenac: 25mg uống 4 lần một ngày. Có thể dùng thêm 25mg trước khi đi ngủ nếu cần thiế

Đau bụng kinh

  • Kali diclofenac: 50mg uống 3 lần một ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100mg và 50mg sau đó sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35mg uống 3 lần một ngày.

− Giảm đau

  • Kali diclofenac: 50mg uống 3 lần một ngày.Ở một số bệnh nhân liều khởi đầu 100 mg kali diclofenac, tiếp theo liều 50 mg, sẽ có tác dụng tốt hơ Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày nên thường không vượt quá 150 mg.
  • Kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor [R]): 25 mg uống 4 lần một ngày.
    Zorvolex (R): 18 hoặc 35 mg uống 3 lần một ngày.

− Viêm khớp dạng thấp

  • Diclofenac 50mg, uống 3-4 lần một ngày hoặc diclofenac 75 mg, uống hai lần một ngày.
  • Diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều lớn hơn 225 mg/ngày không được khuyến cáo để điều trị.

Đau nửa đầu

  • Kali diclofenac dạng túi dung dịch uống: trộn một túi (50 mg) với 30 mg đến 60 mg (30 – 60 mL) nước trong ly và uống ngay.

Cho trẻ em

  • Trẻ em: 2-3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: 200mg mỗi ngày.

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng Diclofenac chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Diclofenac trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân loét dạ dày.

– Người bị hen hay co thắt phế quản.

– Suy gan nặng, suy thận nặng, bệnh tim mạch.

– Người bệnh cơ địa xuất huyết.

Thận trọng khi sử dụng

– Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tiền sử loét dạ dày, viêm loét kết tràng. Nếu xảy ra loét hay xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng Diclofenac cần phải ngưng thuốc.

– Bệnh nhân rối loạn huyết học, hen suyễn, tiền sử mẫn cảm với Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, huyết áp cao, suy chức năng thận, gan, tim, người cao tuổi.

− Thận trọng với người đang sử dụng thuốc lợi tiểu.

– Nếu bệnh nhân được chỉ định điều trị kéo dài bằng Diclofenac thì cần phải kiểm tra chức năng của gan.

– Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác trước khi dùng Diclofenac.

− Thận trọng khi sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc.

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Diclofenac bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Thường gặp: nhức đầu, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ù tai, tăng transaminase, ...
  • Hiếm gặp: co thắt phế quản ở người bị hen, buồn ngủ, ngủ gật, nổi mề đay, ...

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Diclofenac dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

− Thành phần trong thuốc Diclofenac có thể gây hại cho thai nhi vì thế thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra.

− Chưa có nghiên cứu rõ ràng về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Vì vậy mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Diclofenac giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Diclofenac 25mg (CTDP Trường Thọ) hộp 10 vỉ x 10 viên có giá 25.000 VNĐ.
  • Diclofenac stada 50mg hộp 5 vỉ x 10 viên có giá: 20.000 VNĐ.
  • Diclofenac 50mg (Quapharco) hộp 10 vỉ x 10 viên giá: 12.000 VNĐ
  • Diclofenac 50mg (Trường Thọ) hộp 5 vỉ x 10 viên giá: 12.000 VNĐ
  • Diclofenac 75mg (CTDP Tipharco) hộp 10 vỉ x 10 viên có giá khoảng 24.000 VNĐ.

Trên đây là các thông tin về thuốc Diclofenac. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Diclofenac có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>
Enterogermina có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng https://cachtribenh.com/men-tieu-hoa-enterogermina-4476 Sun, 21 Oct 2018 07:04:32 +0000 https://cachtribenh.com/?p=4476

Enterogermina là men tiêu hóa thường được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn đường ruột. Giờ hãy cùng tìm hiểu Enterogermina có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé!

Xem thêm:

Men vi sinh Enterogermina

Thông tin và thành phần của Enterogermina

Men vi sinh Enterogermina là sản phẩm bổ trợ tiêu hóa, đây không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Enterogermina có các dạng ống 5ml và viên nén.

Trong thành phần của Enterogermina có chứa khoảng 2 tỉ bào tử Bacillus clausii/ 5ml – một loại bào tử sinh sống trong đường ruột mà không gây bệnh. Khi sử dụng Bacillus clausii, chúng sẽ đi qua hàng rào ruột một cách nguyên vẹn, vào ống tiêu hóa và chuyển thành các tế bào dinh dưỡng và có khả năng trao đổi chất dạng hoạt động.

Bên cạnh đó, Bacillus clausii còn có khả năng đặc biệt là sản xuất vitamin nhóm B, một số loại vitamin giúp làm tăng khả năng miễn dịch và hóa trị liệu. Nhờ khả năng tuyệt vời của bào tử trên mà men tiêu hóa Enterogermina giúp củng cố lại hệ thống khuẩn chí đường ruột bị thay đổi đồng thời có tác dụng đối kháng và khử độc liên quan mật thiết với cơ chế tác dụng Bacillus Clause.

Tác dụng của thuốc Enterogermina

Enterogermina được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:

− Điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh.

− Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị liệu.

− Rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ do nhiễm độc hoặc rối loạn vi khuẩn đường ruột và kém hấp thu vitamin.

Liều lượng và cách sử dụng Enterogermina

Liều lượng thuốc Enterogermina:

  • Với người lớn: 2 – 3 ống/ngày hoặc 2 – 3 viên/ngày.
  • Với trẻ nhỏ: 1 – 2 ống/ngày hoặc 1 – 2 viên/ngày.
  • Với trẻ sơ sinh: 1 – 2 ống/ngày hoặc theo toa của bác sĩ.

Cách sử dụng:

  • Hỗn dịch uống: lắc kĩ trước khi uống. Có thể hòa thuốc trong ống với nước đường, sữa, trà hoặc nước cam. Nên uống hết trong vòng 10 - 30 phút sau khi mở.
  • Viên nang: nuốt trọn viên thuốc với một ít nước hoặc thức uống khác.

Nên uống men tiêu hóa Enterogermina sau bữa ăn chính 1 tiếng đồng hồ, không nên sử dụng lúc đói vì enzym trong men sẽ kích ứng niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét. Ngoài ra nếu đang điều trị bằng kháng sinh, nên uống thuốc này xen kẽ giữa các lần dùng kháng sinh, để tránh ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

Chống chỉ định Enterogermina trong các trường hp

Bạn không nên sử dụng Enterogermina nếu bạn mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng

− Đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú có thể được sử dụng Enterogermina. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

− Enterogermina có thể sử dụng đối với trẻ em sơ sinh, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước sử dụng. Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống để tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

− Không được dùng quá liều lượng khuyến cáo khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

− Enterogermina không gây ảnh hưởng gì đến người lái xe và vận hành máy móc.

Những tác dụng phụ của Enterogermina

Như bất kỳ thuốc nào, Enterogermina có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời.

Thuốc Enterogermina giá bao nhiêu?

Giá tham khảo: 140.000đ/hộp 20 ống.

Trên đây là các thông tin về thuốc Enterogermina. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Enterogermina có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>

Enterogermina là men tiêu hóa thường được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn đường ruột. Giờ hãy cùng tìm hiểu Enterogermina có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé!

Xem thêm:

Men vi sinh Enterogermina

Thông tin và thành phần của Enterogermina

Men vi sinh Enterogermina là sản phẩm bổ trợ tiêu hóa, đây không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Enterogermina có các dạng ống 5ml và viên nén.

Trong thành phần của Enterogermina có chứa khoảng 2 tỉ bào tử Bacillus clausii/ 5ml – một loại bào tử sinh sống trong đường ruột mà không gây bệnh. Khi sử dụng Bacillus clausii, chúng sẽ đi qua hàng rào ruột một cách nguyên vẹn, vào ống tiêu hóa và chuyển thành các tế bào dinh dưỡng và có khả năng trao đổi chất dạng hoạt động.

Bên cạnh đó, Bacillus clausii còn có khả năng đặc biệt là sản xuất vitamin nhóm B, một số loại vitamin giúp làm tăng khả năng miễn dịch và hóa trị liệu. Nhờ khả năng tuyệt vời của bào tử trên mà men tiêu hóa Enterogermina giúp củng cố lại hệ thống khuẩn chí đường ruột bị thay đổi đồng thời có tác dụng đối kháng và khử độc liên quan mật thiết với cơ chế tác dụng Bacillus Clause.

Tác dụng của thuốc Enterogermina

Enterogermina được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:

− Điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh.

− Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị liệu.

− Rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ do nhiễm độc hoặc rối loạn vi khuẩn đường ruột và kém hấp thu vitamin.

Liều lượng và cách sử dụng Enterogermina

Liều lượng thuốc Enterogermina:

  • Với người lớn: 2 – 3 ống/ngày hoặc 2 – 3 viên/ngày.
  • Với trẻ nhỏ: 1 – 2 ống/ngày hoặc 1 – 2 viên/ngày.
  • Với trẻ sơ sinh: 1 – 2 ống/ngày hoặc theo toa của bác sĩ.

Cách sử dụng:

  • Hỗn dịch uống: lắc kĩ trước khi uống. Có thể hòa thuốc trong ống với nước đường, sữa, trà hoặc nước cam. Nên uống hết trong vòng 10 - 30 phút sau khi mở.
  • Viên nang: nuốt trọn viên thuốc với một ít nước hoặc thức uống khác.

Nên uống men tiêu hóa Enterogermina sau bữa ăn chính 1 tiếng đồng hồ, không nên sử dụng lúc đói vì enzym trong men sẽ kích ứng niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét. Ngoài ra nếu đang điều trị bằng kháng sinh, nên uống thuốc này xen kẽ giữa các lần dùng kháng sinh, để tránh ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

Chống chỉ định Enterogermina trong các trường hp

Bạn không nên sử dụng Enterogermina nếu bạn mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng

− Đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú có thể được sử dụng Enterogermina. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

− Enterogermina có thể sử dụng đối với trẻ em sơ sinh, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước sử dụng. Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống để tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

− Không được dùng quá liều lượng khuyến cáo khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

− Enterogermina không gây ảnh hưởng gì đến người lái xe và vận hành máy móc.

Những tác dụng phụ của Enterogermina

Như bất kỳ thuốc nào, Enterogermina có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời.

Thuốc Enterogermina giá bao nhiêu?

Giá tham khảo: 140.000đ/hộp 20 ống.

Trên đây là các thông tin về thuốc Enterogermina. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Enterogermina có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>
Thuốc Atorvastatin có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng https://cachtribenh.com/thuoc-atorvastatin-4466 Sun, 21 Oct 2018 03:35:35 +0000 https://cachtribenh.com/?p=4466

Thuốc Atorvastatin là giải pháp thường được sử dụng trong việc điều trị rối loạn lipit, giảm cholesterol xấu trong máu. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Atorvastatin có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Atorvastatin

Thông tin và thành phần của Atorvastatin

Thuốc Esomeprazole được xếp vào nhóm ức chế HMG- CoA reductase, được dùng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ cholesterol và chất béo có hại đồng thời làm tăng cholesterol có lợi trong máu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với các hàm lượng chính là 10mg, 20mg và 40mg.

Trong mỗi viên nén chứa:

  • Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium)…………………………..10/20/40 mg
  • Tá dược vừa đủ: Lactose ,Tinh bột mì,Sodium starch glycolat (DST),Povidon, ,agnesi stearate

Khi sử dụng thuốc cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát. Tránh vứt thuốc bừa bãi. Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. Không sử dụng thuốc nếu đã mở quá lâu hoặc hết hạn sử dụng.

Tác dụng của thuốc Atorvastatin

Thuốc Atorvastatin thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

− Bệnh nhân tăng cholesterol toàn phần ,tăng LDL – cholesterol, tăng triglycerid

− Dự phòng tiền phát biến cố mạch vành:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

− Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

− Bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.

Liều lượng và cách sử dụng Atorvastatin

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Thuốc có thể uống vào bất kì thời điểm nào trong ngày ,vào bữa ăn hoặc lúc đói. Liều tham khảo:

Dành cho người lớn:

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch

− Liều khởi đầu: 10 mg đến 80 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Chữa máu nhiễm mỡ

− Liều khởi đầu: 10, 20 hoặc 40 mg uống mỗi ngày một lần. Liều khởi đầu 40 mg dành cho bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol hơn 45%.

Dành cho bệnh nhi bị tăng cholesterol máu do di truyền (10-17 tuổi):

− 10 mg mỗi ngày (liều tối đa là 20 mg mỗi ngày). Điều chỉnh liều lượng phải được thực hiện sau khoảng 4 tuần hoặc hơn.

Atorvastatin là thuốc kê đơn, vì vậy bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua sử dụng để tránh những tác dụng không muốn mà thuốc có thể gây ra.

Chống chỉ định Atorvastatin trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

− Suy tế bào gan, bệnh gan tiến triển có sự tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài.

−  Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

−  Các thuốc chống nấm Itraconazol, Ketoconazol, nhóm thuốc fibrat.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng Atorvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

– Trước khi điều trị với Atorvastatin cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu.

– Phải tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.

– Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.

– Cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

– Cần cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng Atorvastatin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng này xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin.

+ Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

– Các bệnh nhân tăng transaminase ALAT hay ASAT cần được theo dõi cho đến khi giải quyết được các bất thường, nếu nồng độ tăng lên 3 lần giới hạn trên mức bình thường cần phải ngưng điều trị.

– Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.

– Cần ngừng hoặc chấm dứt điều trị Atorvastatin khi bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ cấp thành globulin niệu kịch phát (các bệnh nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, tổn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hoá nặng, động kinh không kiểm soát được).

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Atorvastatin bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Ít nghiêm trọng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
  • Nghiêm trọng hơn có thể: gây đau cơ, yếu cơ, giảm trí nhớ, tăng/giảm cân đột ngột, buồn nôn, đau vùng thượng vị…

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Atorvastatin dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Các statin trong thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ qua sữa mẹ. Vì thế Atorvastatin chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra.

Thuốc Atorvastatin giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Thuốc Atorvastatin 10mg có giá 63.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc Atorvastatin 20mg có giá 210.000đ/hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Thuốc Atorvastatin 40mg có giá

Trên đây là các thông tin về thuốc Atorvastatin. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Atorvastatin có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>

Thuốc Atorvastatin là giải pháp thường được sử dụng trong việc điều trị rối loạn lipit, giảm cholesterol xấu trong máu. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Atorvastatin có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Atorvastatin

Thông tin và thành phần của Atorvastatin

Thuốc Esomeprazole được xếp vào nhóm ức chế HMG- CoA reductase, được dùng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ cholesterol và chất béo có hại đồng thời làm tăng cholesterol có lợi trong máu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với các hàm lượng chính là 10mg, 20mg và 40mg.

Trong mỗi viên nén chứa:

  • Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium)…………………………..10/20/40 mg
  • Tá dược vừa đủ: Lactose ,Tinh bột mì,Sodium starch glycolat (DST),Povidon, ,agnesi stearate

Khi sử dụng thuốc cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát. Tránh vứt thuốc bừa bãi. Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. Không sử dụng thuốc nếu đã mở quá lâu hoặc hết hạn sử dụng.

Tác dụng của thuốc Atorvastatin

Thuốc Atorvastatin thường được chỉ định điều trị đối với các trường hợp:

− Bệnh nhân tăng cholesterol toàn phần ,tăng LDL – cholesterol, tăng triglycerid

− Dự phòng tiền phát biến cố mạch vành:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

− Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

− Bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác.

Liều lượng và cách sử dụng Atorvastatin

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Thuốc có thể uống vào bất kì thời điểm nào trong ngày ,vào bữa ăn hoặc lúc đói. Liều tham khảo:

Dành cho người lớn:

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch

− Liều khởi đầu: 10 mg đến 80 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Chữa máu nhiễm mỡ

− Liều khởi đầu: 10, 20 hoặc 40 mg uống mỗi ngày một lần. Liều khởi đầu 40 mg dành cho bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol hơn 45%.

Dành cho bệnh nhi bị tăng cholesterol máu do di truyền (10-17 tuổi):

− 10 mg mỗi ngày (liều tối đa là 20 mg mỗi ngày). Điều chỉnh liều lượng phải được thực hiện sau khoảng 4 tuần hoặc hơn.

Atorvastatin là thuốc kê đơn, vì vậy bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua sử dụng để tránh những tác dụng không muốn mà thuốc có thể gây ra.

Chống chỉ định Atorvastatin trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

− Suy tế bào gan, bệnh gan tiến triển có sự tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài.

−  Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

−  Các thuốc chống nấm Itraconazol, Ketoconazol, nhóm thuốc fibrat.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc khi dùng Atorvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

– Trước khi điều trị với Atorvastatin cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu.

– Phải tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.

– Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.

– Cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

– Cần cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng Atorvastatin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng này xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin.

+ Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

– Các bệnh nhân tăng transaminase ALAT hay ASAT cần được theo dõi cho đến khi giải quyết được các bất thường, nếu nồng độ tăng lên 3 lần giới hạn trên mức bình thường cần phải ngưng điều trị.

– Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.

– Cần ngừng hoặc chấm dứt điều trị Atorvastatin khi bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ cấp thành globulin niệu kịch phát (các bệnh nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, tổn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hoá nặng, động kinh không kiểm soát được).

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Atorvastatin bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Ít nghiêm trọng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
  • Nghiêm trọng hơn có thể: gây đau cơ, yếu cơ, giảm trí nhớ, tăng/giảm cân đột ngột, buồn nôn, đau vùng thượng vị…

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Atorvastatin dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Các statin trong thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ qua sữa mẹ. Vì thế Atorvastatin chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra.

Thuốc Atorvastatin giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Thuốc Atorvastatin 10mg có giá 63.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc Atorvastatin 20mg có giá 210.000đ/hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Thuốc Atorvastatin 40mg có giá

Trên đây là các thông tin về thuốc Atorvastatin. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Atorvastatin có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>
Thuốc Esomeprazole có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng https://cachtribenh.com/thuoc-esomeprazole-4454 Sat, 20 Oct 2018 04:30:06 +0000 https://cachtribenh.com/?p=4454 Thuốc Esomeprazole là giải pháp thường được sử dụng trong việc điều trị một số bệnh dạ dày. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Esomeprazole có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Esomeprazole

Thông tin và thành phần của Esomeprazole

Thuốc Esomeprazole được xếp vào nhóm ức chế bơm proton, bào chế dưới dạng viên nang cứng với hai hàm lượng chính là 20mg và 40mg.

Khi sử dụng thuốc cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát. Tránh vứt thuốc bừa bãi. Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. Không sử dụng thuốc nếu đã mở quá lâu hoặc hết hạn sử dụng.

Tác dụng của thuốc Esomeprazole

Esomeprazole giúp làm giảm đi lượng axit được sản sinh dư thừa trong dạ dày, làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài, đồng thời giúp làm lành những tổn thương trên bề mặt niêm mạc. Sau khi sử dụng, thuốc nhanh chóng được cơ thể hấp thụThuốc thường được dùng điều trị một số bệnh sau đây:

− Trào ngược dạ dày thực quản

− Loét dạ dày tá tràng

− Hội chứng Zollinger – Ellison

− Điều trị chứng ợ nóng thường xuyên

− Ngăn ngừa ung thư vòm họng

Liều lượng và cách sử dụng Esomeprazole

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Trung bình mỗi ngày bệnh nhân chỉ sử dụng esomeprazole một lần. Thời điểm uống là trước bữa ăn khoảng 1 tiếng. Liều lượng điều trị sẽ được căn cứ trên cơ địa và tình trạng bệnh của từng người.

Liều tham khảo:

− Trào ngược dạ dày thực quản: 20mg - 40mg/ngày, trong vòng 4-8 tuần

− Loét tá tràng: 20mg/ngày trong 2-4 tuần

− Hội chứng Zollinger – Ellison: 60mg/ngày

Chống chỉ định Esomeprazole trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

− Người mắc các bệnh lý về gan

− Bệnh nhân lupus ban đỏ

− Người bị loãng xương

− Trẻ nhỏ sơ sinh, người cao tuổi, người bị cao huyết áp

− Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Esomeprazole bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Chóng mặt, đau đầu, cơ thể mệt mỏi
  • Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón hoặc chướng bụng
  • Khô miệng. Ho, khó thở, buồn nôn
  • Cơ thể đổ mồ hôi, sốt cao, nổi phát ban trên da
  • Rối loạn nhịp tim
  • Gây suy thận, đi tiểu nhiều

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Esomeprazole dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại chưa có nghiên cứu đầy đủ về Esomeprazole đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì vậy tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ và cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc Esomeprazole giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Thuốc esomeprazole 40mg là 250.000 VNĐ/hộp
  • Thuốc esomeprazole 20mg là 80.000 VNĐ/hộp.

Trên đây là các thông tin về thuốc Esomeprazole. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Esomeprazole có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>
Thuốc Esomeprazole là giải pháp thường được sử dụng trong việc điều trị một số bệnh dạ dày. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Esomeprazole có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm:

Thuốc Esomeprazole

Thông tin và thành phần của Esomeprazole

Thuốc Esomeprazole được xếp vào nhóm ức chế bơm proton, bào chế dưới dạng viên nang cứng với hai hàm lượng chính là 20mg và 40mg.

Khi sử dụng thuốc cần chú ý bảo quản nơi thoáng mát. Tránh vứt thuốc bừa bãi. Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. Không sử dụng thuốc nếu đã mở quá lâu hoặc hết hạn sử dụng.

Tác dụng của thuốc Esomeprazole

Esomeprazole giúp làm giảm đi lượng axit được sản sinh dư thừa trong dạ dày, làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài, đồng thời giúp làm lành những tổn thương trên bề mặt niêm mạc. Sau khi sử dụng, thuốc nhanh chóng được cơ thể hấp thụThuốc thường được dùng điều trị một số bệnh sau đây:

− Trào ngược dạ dày thực quản

− Loét dạ dày tá tràng

− Hội chứng Zollinger – Ellison

− Điều trị chứng ợ nóng thường xuyên

− Ngăn ngừa ung thư vòm họng

Liều lượng và cách sử dụng Esomeprazole

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Trung bình mỗi ngày bệnh nhân chỉ sử dụng esomeprazole một lần. Thời điểm uống là trước bữa ăn khoảng 1 tiếng. Liều lượng điều trị sẽ được căn cứ trên cơ địa và tình trạng bệnh của từng người.

Liều tham khảo:

− Trào ngược dạ dày thực quản: 20mg - 40mg/ngày, trong vòng 4-8 tuần

− Loét tá tràng: 20mg/ngày trong 2-4 tuần

− Hội chứng Zollinger – Ellison: 60mg/ngày

Chống chỉ định Esomeprazole trong các trường hp

− Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

− Người mắc các bệnh lý về gan

− Bệnh nhân lupus ban đỏ

− Người bị loãng xương

− Trẻ nhỏ sơ sinh, người cao tuổi, người bị cao huyết áp

− Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Esomeprazole bạn có thể gặp phải bao gồm

  • Chóng mặt, đau đầu, cơ thể mệt mỏi
  • Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón hoặc chướng bụng
  • Khô miệng. Ho, khó thở, buồn nôn
  • Cơ thể đổ mồ hôi, sốt cao, nổi phát ban trên da
  • Rối loạn nhịp tim
  • Gây suy thận, đi tiểu nhiều

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Thuốc Esomeprazole dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại chưa có nghiên cứu đầy đủ về Esomeprazole đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì vậy tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ và cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc Esomeprazole giá bao nhiêu?

Giá tham khảo:

  • Thuốc esomeprazole 40mg là 250.000 VNĐ/hộp
  • Thuốc esomeprazole 20mg là 80.000 VNĐ/hộp.

Trên đây là các thông tin về thuốc Esomeprazole. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Esomeprazole có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

]]>